Thông tư của bộ y tế số 10/2001/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2001 hướng dẫn việc đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam.

 

Chương I
Những quy định chung
 
Điều 1. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam dưới các loại hình khám, chữa bệnh và hình thức đầu tư sau đây:
1. Loại hình khám, chữa bệnh:
1.1. Bệnh viện:
a. Bệnh viện đa khoa.
b. Bệnh viện chuyên khoa.
1.2. Phòng khám, cơ sở cận lâm sàng:
a. Phòng khám đa khoa: Là phòng khám có nhiều chuyên khoa (ít nhất có 2).
b. Phòng khám chuyên khoa.
c. Nhà hộ sinh.
d. Phòng khám chuyên khoa cận lâm sàng.
1.3. Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài.
Các cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở khác nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 14 Điều 9 của Thông tư này được đăng ký dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài.
2. Hình thức đầu tư:
a. Liên doanh.
b. 100% vốn nước ngoài.
c. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
 
Điều 2. Tổ chức Việt Nam được hợp tác đầu tư với nước ngoài để thành lập cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư với nước ngoài là:
1. Bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, cơ sở khám, chữa bệnh là đơn vị sự nghiệp có thu của Việt Nam.
2. Bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộ sinh bán công.
3. Bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộ sinh tư nhân.
4. Các đối tượng thuộc Điều 2 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
 
Điều 3. Các cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các loại hình quy định tại điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Điều 1 của Thông tư này phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật về hàng nghề y, dược tư nhân và các quy định khác của pháp luật có liên quan, thực hiện các quy định về chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành.
 
Điều 4.
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét cấp Giấy phép đầu tư cho các cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế trên cơ sở xem xét Dự án đầu tư ban đầu phù hợp với qui hoạch tổ chức mạng lưới khám, chữa bệnh, đối tượng phục vụ trên địa bàn nơi cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở.
2. Sau khi cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài được xây dựng và hoàn chỉnh về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, tổ chức bộ máy, nhân sự. Bộ Y tế sẽ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bênh.
3. Khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh do Bộ Y tế cấp, cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài mới được phép hoạt động.
 

Điều 5. Cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện đúng phạm vi hoạt động chuyên môn được Bộ Y tế cho phép. Giá khám, chữa bệnh phải phù hợp trên cơ sở chất lượng trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, trình độ chuyên môn kỹ thuật của thầy thuốc và nhân viên y tế.

 
Điều 6.
1. Cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài phải làm lại thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh mới trong những trường hợp sau:
- Thay đổi hình thức đầu tư hoặc loại hình khám, chữa bệnh.
- Tách hoặc sáp nhập cơ sở khám, chữa bệnh.
- Thay đổi địa điểm hành nghề khám, chữa bệnh.
- Giấy chứng nhận hết hạn sử dụng.
2. Trong khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh còn giá trị, nếu thay đổi chủ đầu tư, thay đổi Giám đốc, cơ sở khám, chữa bệnh phải báo cáo Bộ Trưởng Bộ Y tế. Giám đốc cơ sở khám, chữa bệnh mới phải có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh.
 
Điều 7. Cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp phí, lệ phí thẩm định điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật.
Tài liệu đính kèm